[Sound Horizon] // Chronicle 2nd – Bara no kishidan

Đây là bài thứ sáu trong album Chronicle 2nd của Sound Horizon, “Bara no Kishidan” (Hồng hoa kị sĩ đoàn). *tóm tắt sau*

Chà… Sửa đi sửa lại, rốt cuộc vẫn không biết tên của nữ thần phiên ra sao “__”

——-

薔薇の騎士団

(Bara no kishidan)
Hồng hoa kị sĩ đoàn

.

.

.

第九巻 468ページ…
Daikyuukan Yonhyaku rokujuu hachi PEEJI…
Chương chín, trang 468…

.

.
アヴァロン朝 プリタニア王国 時代を象徴する二人の女傑(ヒロイン)
ABARON-chou PURITANIA oukoku jidai wo shouchou suru futari no HIROIN
Thời Hoàng gia Avalon của Britannia trị vì, có hai nữ anh hùng tiêu biểu

.
<地上の月輝(つき)>と謳われた詩人 ルーナ・バラッド
<Chijou no tsuki> to utawareta shijin RUUNA.BARATTO
“Ánh trăng của vạn thế” là lời ca tụng dành cho nữ thi sĩ Luna Ballad
苛酷な旅の果てに眼病を患い 光を失ってなお歌い続け
Kakoku na tabi no hate ni ganbyou wo wazurai hikari wo ushinatte nao utai tsuzuke
Bất chấp hành trình gian lao, đôi mắt mù lòa mất đi ánh sáng, nàng vẫn tiếp tục cất cao tiếng hát
その詩を通して聴く者の心の闇に 希望の光を灯し続けた女性
Sono shi wo tooshite kikusha no kokoro no yami ni kibou no hikari wo tomoshi tsuzuketa josei
Lời ca của người con gái khát khao ánh sáng ấy vẫn sẽ mãi soi rọi chốn tăm tối trong lòng người nghe

.
<至上の薔薇>と謳われた女王 ローザ・ギネ・アヴァロン
<Shijou no bara> to utawareta jouou ROOZE.GINE.ABARON
Đóa hồng tôn quý là lời ca tụng dành cho nữ vương Rose Guine Avalon
暴君として知られた女王の姪であり 王位継承権第一位の姫であった
Boukun toshite shirareta jouou no mei de ari, oui keishou ken-daiichii no hime de atta
Vì sự tranh quyền của bạo chúa mà nàng bị giáng làm quận chúa, trong khi đáng ra nàng là đại công chúa thừa hưởng vương vị
先王の治世下 その圧政に苦しむ民衆を解放した女性
Senou no chisei shita sono assei ni kurushimu minshuu wo kaiboushita josei
Thời cựu vương, họ đã đứng lên giải phóng người dân đang chịu đựng dưới ách thống trị đó

.
「<権力者>(ばら)によって<思想、言論の自由>(うた)が弾圧されるような時代は、
「<Kenryokusha> (bara) ni yotte <shisou, genron no juu> (uta) ga danatsu sareru youna jidai wa,
Nhờ những đóa hồng ấy, đã bùng nên thời đại của luồng tư tưởng hướng đến tự do,
もう終わりにしましょう…弱い自分に負けない為にも、
Mou owari ni shimashou… yowai jibun ni makenai tame ni mo,
Sắp kết thúc rồi… Tấm thân yếu đuối này sẽ quyết không gục ngã trước bất kì điều gì,
私は大切な人の名前を背負った…嗚呼…エンディミオ…
Watashi wa taisetsu na hito ni namae wo shoutta… aa… ENDIMIO…
Vẫn còn cái tên của một người vô cùng quan trọng… a… là Endymio…
もうどんな嵐が訪れようとも、私は歌い続けられる…」
Mou donna arashi ga otozure you tomo, watashi utai tsuzuke rareru..

Trời rồi đây sẽ nổi bão, nhưng tôi vẫn sẽ hát tiếp không ngừng…

.
「皆にもう一度誇りを取り戻して欲しい!
Minna ni mou ichido hokori wo torimodoshite hoshii!
Hỡi chúng dân, các người ắt muốn giành lại danh dự của chính mình!
祖国を愛する心を、この国は皆が愛した故郷に戻れるだろうか?
Sokoku wo aisuru kokoro wo, kono kuni wa minna ga aishita kokyuu ni modoreru darou ka?
Ai chẳng có trái tim yêu đất mẹ, quê hương yêu dấu của các người nơi chốn này, các người muốn trở về hay không?
冬薔薇は枯れ、今遅い春が訪れた…
Fuyu bara wa kare, ima osoi haru ga otozureta…
Đóa hồng mùa đông đã héo tàn, xuân đến lúc này cũng là quá muộn…
私は此処に誓う!光の女神(ブリジット)に祝福される薔薇になると!」
Watashi wa koko ni chikau! Hikari no BURIJITTO ni shukufuku sareru bara ni naru to

Nơi đây, ta xin thề! Nữ thần ánh sáng Brigid sẽ ban phúc cho những đóa hồng đang khao khát!」

.
プリタニア暦627年
PURITANIA reki robbyaku nijuu nana nen
Lịch Britannia, năm 627
時の…フランドル国王 キルデベルト六世
Toki no… FURANDORU kokuou KIRUDEBERUTO rokusei
Thời Flandre, hoàng đế Childebert VI
国号を神聖フランドル帝国と改め帝政を敷き
Kokugou wo shinsei FURANDORU teikoku to aratamete teisei wo shiki
Tự xưng đế chế thần thánh Flandre, lại thêm một đế quốc ra đời
聖キルデベルト六世として初代皇帝に即位
Sei KIRU DEBERUTO rokusei to shite shoudai koutei ni sokui
Childebert VI được tôn làm hoàng đế khai quốc
<聖戦>と称し プリタニアへの侵略を開始…
Seisen to shoushi PURITANIA no shinryaku wo kaishi…
Rồi mượn danh “thánh chiến” để tiến hành cuộc xâm lược Britannia…
<薔薇の騎士団>(ナイツ・オブ・ザ・ローズ)
Bara no kishidan (NAITSU.OBU.ZA.ROOZU)
Hồng Hoa kị sĩ đoàn (Knights of the Roses)

.
それは…長かった苦境の時代を引き摺っていた人々が新しい薔薇の下
Sore wa… Nagakatta kukyou no jidai wo hikizurutte ita hitobito ga atarashii bara no shita
Đó là… Thời đại loạn lạc dai dẳng khiến người người thêm ủng hộ những đóa hồng mới
一つに纏まってゆく情景を綴った ルーナ・バラッドの詩の一節…
Hitotsu ni matomatte yuku joukei wo tsuzutta RUUNA.BARATTO no shi no hitofushi…
Dù có lẽ họ sẽ chỉ còn đơn độc một mình, như một đoản khúc trong bài ca của Luna Ballad

.
誇り高き炎を纏い祖国(くに)を護る為に剣を取った
Hokori takaki honoo wo matoi, kuni wo mamoru tame ni ken wo totta
Ngọn lửa tự hào cao ngất trời lan đi, để bảo vệ vương quốc, họ sẽ mãi giương cao thanh kiếm
胸に気高き女王(クイーン)の薔薇を抱いた同胞(とも)を
Mune ni kidakaiki KUIIN no bara wo kakaita tomo wo
Hãy khắc sâu trong lòng hình ảnh nữ vương Hồng hoa cao cả, người đã vì dân tộc
称えよ我らの<薔薇の騎士団>(ナイツ・オブ・ザ・ローズ)を
Tatae yo warera no NAITSU.OBU.ZA.ROOZE wo
Hãy vinh danh “Hồng hoa kị sĩ đoàn” (Knights of the roses) của chúng ta
嗚呼…光の女神(ブリジット)の祝福が在らんことを…
Aa… Hikari no FURIJITTO no shukufuku ga aran koto wo…
Ôi… Nữ thần ánh sáng Brigid đã ban phúc cho các ngươi rồi đó…
祈りの歌に見送られ 勇敢なプリタニアの息子達は戦場へと向かった…
Inori uta ni miokurare yuukan na PURITANIA no musuko-tachi wa senjou e to mukatta…
Khúc cầu hồn này, xin thay lời vĩnh biệt, gửi đến những người con dũng cảm của Britannia đã nằm lại nơi chiến trường…

Advertisements

Published by

AlexCab

Lunalis firr ayaile minatro, bleiei yarr drrojitu.

6 thoughts on “[Sound Horizon] // Chronicle 2nd – Bara no kishidan”

  1. HIc…album này đa số toàn…kể chuyện. Ko hỉu gì là ngồi ngớ người luôn, hát có tí xíu. Thanks bạn Cab nhìu nha 😡 Dịch tiếp mấy cái xưa xưa đi :”>

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s