[Vocaloid] // Hikari to kage no rakuen

*Synchronicity : ý chỉ hai sự việc (không ngẫu nhiên) không liên hệ trực tiếp đến nhau xảy ra cùng một lúc mang đến một ý nghĩa nhất định…

Bài này là gộp lại 3 phần trong novel… Hèm, nên nhìn PV đoán nội dung nhé .__. Bạn Teto là em gái của Meiko, cũng bị đem đi bắt hát cho anh rồng đẹp trai nghe, nên Meiko sau đó đã trở giáo oánh bạn Luka. Còn Luka và Kamui thì dài dòng lắm… (à ừ, trong novel thì Luka gọi Gakupo là Kamui-sama), nhưng theo phần mình đọc rồi thì bạn Luka ứ phải người xấu, chỉ là… =] Bạn Len lung lạc tí đỉnh…

—–

Synchronicity~第二章 光と影の楽園~

Synchronicity~dainishou Hikari to kage no rakuen~
~Chương 2 : Thiên đường của ánh sáng và bóng tối~

.

虚像の楽園の果ての
深い 深い大地の底で
ただ独り 祈りの歌を
謡(うた)い綴(つづ)る運命(さだめ)――

Kyozou no rakuen no hate no
Fukai fukai daichi no soko de
Tada hitori inori no uta wo
Utai tsuzuru sadame–

Rồi sẽ đến lúc chấm dứt ảo tưởng về thiên đường
Nơi lòng đất sâu thăm thẳm
Chỉ một mình với khúc ca cầu nguyện
Cùng số phận dệt nên những lời ca–

行き場を無くした過去から
巡り続ける声を繋ぎ
繰り返す 歴史の淵で
運命(さだめ)に身を捧ぐ

Yukiba wo nakushita kako kara
Meguri tsuzukeru koe wo tsunagu
Kurikaesu rekishi no fuchi de
Sadame ni me wo sasagu

Quá khứ của em không có đích đến
Trói mình trong tiếng ca mãi xoay vần
Nơi góc khuất của sử xanh mãi lặp
Có những người đã dành trọn tấm thân cho định mệnh này

何も知らず ただ歌だけ
紡いで 生きてきた
晴れの歌を 雨の歌を
優しいレクイエムを
楽園へと 続く道の先に
差しのべられた
暖かい手さえ 届かずに

Nani mo shirazu tada uta dake
Tsumuide ikite kita
Hare no uta wo Ame no uta wo
Yasashii rekuiemu (requiem) wo
Rakuen e to tsuzuku michi no saki ni
Sashi noberareta
Atatakai te sae todokazu ni

Em chẳng hay biết gì, em chỉ có thể hát
Số phận của em, khi sinh ra là để dệt nên
Những khúc ca khi ngày đẹp trời, những khúc ca khi đời ướt mưa
Và, cả khúc cầu hồn dịu dàng đó
Em sẽ tiếp tục con đường cũ, gửi chúng đến thiên đường
Dù có thể em sẽ phải đối mặt với sự thật
Rằng bàn tay ấm áp đó, em không thể chạm đến

(「トワニウタイツヅケナサイ…」)
(「Towa ni utai tsuzukenasai…」)
(「Hãy tiếp tục hát, vĩnh viễn…」)

.

滅ぶ世界の 歪みの底で
祈りの歌を 奏でる ――宿命(さだめ)――
忘られし 過去に眠る 優しい声に
絶望さえも 微笑みに変え
涙の底に 沈んでいく

Horobu sekai no yugami no soko de
Inori no uta wo kanaderu –sadame–
Wasuraeshi kako ni nemuru yasashii koe ni
Zetsubou sae mo hohoemi ni kae
Namida no soko ni shizunde iku

Trong lòng thế gian méo mó diệt vong
Một –định mệnh– bắt người ta cất lên khúc hát nguyện cầu
Quá khứ yên ngủ tưởng đã quên, vẫn còn mãi giọng hát dịu dàng ấy
Dù có tuyệt vọng, dù nụ cười có đổi thay
Dù rồi sẽ đắm chìm trong nước mắt

.

絶望の楽園の果てに
無くした声を探し求め
道なき道をただ遠く
彷徨い往(ゆ)く運命(さだめ)――

Zetsubou no rakuen no hate ni
Nakushita koe wo sagashi motome
Michinaki michi wo tada tooku
Samayoi yuku sadame–

Để chấm dứt thiên đường bất hạnh đó
Anh mãi kiếm tìm giọng hát đã lạc mất kia
Dù anh không biết phải đi đâu, dù đường còn xa diệu vợi
Một số phận mãi lang thang–

閉ざされた歴史の影に
奪われし日を想いながら
心の奥 響く声は
苦痛に身悶える

Tozasareta rekishi no kage ni
Ubawareshi hi wo omoi nagara
Kokoro no oku hibiku koe wa
Kutsuu ni mimodaeru

Trong bóng tối vùi chôn sử xanh
Đương nhớ lại những ngày tháng bị tước mất
Nơi đáy lòng anh, mãi vang một giọng hát
Giọng hát, chất chứa nỗi buồn thương

永久に続く楽園へと
願いは届かずに
ただ歪んで 声とともに
消え去って巡るだけ

Towa ni tsuzuku rakuen e to
Negai wa todokazu ni
Tada yugamunde koe to tomo ni
Kiesatte meguru dake

Cứ mãi đi tìm nơi thiên đường
Để rồi nguyện ước không đạt được
Cùng giọng nói đã nhạt nhòa trong lòng
Rồi chúng cũng sẽ tan biến

今此の手で 確かめたい
君の温もりの音
傷つくことさえ 厭(いと)わずに

Ima kono te de tashikametai
Kimi no nukumori no oto
Kizutsuku koto sae itowazu ni

Bây giờ, anh muốn dùng chính đôi tay này để xác nhận
Âm thanh ấm áp mà em cất lên là có thật
Dù có phải mang bao thương tích, anh cũng không ngại ngần

(「俺は戦う…」「私は歌う…」)
(「Boku wa tatakau…」 「Watashi wa utau…」)
(「Anh sẽ chiến đấu…」 「Em sẽ cất tiếng hát…」)

.

荒ぶる声の 魂を奪い
この世の果てまで 綴(つづ)って眠れ
此の光を 溶かしても 届かぬなら
偽りの楽園を此の手で
終わらせるだけ

Araburu koe no tamashii wo ubai
Kono yo no hate made tsuzutte nemure
Kono hikari wo tokashite mo todokanu nara
Itsuwari no rakuen wo kono te de
Owaraseru dake

Chiến đấu với linh hồn của giọng ca cuồng loạn
Cho đến lúc thế giới này tan biến, xin hãy cứ ngủ yên
Tan cùng ánh sáng này cũng được, không đạt ước nguyện cũng được
Thiên đường giả dối đó, anh sẽ dùng chính đôi tay này
Chỉ để, kết thúc nó mà thôi

(「歌って…」)
(「Utatte…」)
(「Hãy hát đi…」)

.

私は 祈る (俺は 戦う)
守るために (壊すために)
笑顔がこぼれ (君は泣いてた)
光射す世界のために… (ただ独りで…)
明日へと繋ぐ (過去を葬る)
光の希望の歌 (影の絶望の歌)
命を与え (命を奪い)
息吹く声を 新しい風にのせ (終わりの声 止まない雨に流し)
命尽きるまで… (命尽きるまで…)

Watashi wa inoru (boku wa tatakau)
Mamoru tame ni (Kowasu tame ni)
Egao ga kobore (kimi wa naiteta)
Hikari sasu sekai no tame ni… (Tada hitori de…)
Asu e to tsunagu (kako wo houmuru)
Hikari no kibou no uta (kage no zetsubou no uta)
Inochi wo atae (inochi wo ubai)
Ibuku koe wo atarashii kaze ni nose (owari no koe tomanai ame ni nagashi)
Inochi tsukiru made… (Inochi tsukiru made…)
Em sẽ cầu nguyện (Anh sẽ chiến đấu)
để bảo vệ thế giới của anh (để phá vỡ định mệnh trói buộc em)
Em sẽ giữ nụ cười trên môi (em đã luôn khóc)
Để soi rọi thế giới của anh… (và giờ đây, em vẫn chỉ có một mình…)
Gắn đời mình với ngày mai (Vùi lòng mình với quá khứ)
Khúc hát của ánh sáng hy vọng (Khúc hát của bóng tối tuyệt vọng)
Ban tặng sinh mạng (Tước đi sinh mạng)
Giọng hát tiếp hơi cho cơn gió mới (giọng hát chết lặng, chìm trong cơn mưa)
Cho đến khi sinh mạng này cạn kiệt… (Cho đến khi sinh mạng này cạn kiệt)

.

(「マタメグル…」)
(「Mata meguru…」)
(「Rồi mọi thứ lại như cũ…」)

.

全ての声は 光と出会い 影へと繋ぐ
繰り返す歴史となりて…
巡る世界の 鼓動の音は
終わりを告げる 鐘となり 響く
全ての命は絶え 新しい芽が息吹く先の
光と影の楽園に 願いを…

Subete no koe wa hikari to deai kage e to tsunagu
Kurikaesu rekishi tonarite
Meguru sekai no kodou no oto wa
Owari wo tsugeru kane to nari hibiku
Subete no inochi wa tae atarashii me ga ibuku saki no
Hikari to kage no rakuen ni negai wo…

Tất thảy giọng ca đó, để ánh sáng hội ngộ, nối liền cùng bóng đêm
Như sử xanh đã lặp lại bao lần…
Trong thế gian xoay vần này, âm thanh dồn dập đó
Tựa tiếng chuông vang, báo hiệu hồi cáo chung
Khi sinh mạng này diệt hẳn, cũng là lúc tiếp hơi cho tương lai hạt giống mới
Nơi thiên đường của ánh sáng và bóng tối đó, xin gửi nguyện ước này…

Advertisements

Published by

AlexCab

Lunalis firr ayaile minatro, bleiei yarr drrojitu.

6 thoughts on “[Vocaloid] // Hikari to kage no rakuen”

  1. mình vào thử trang web ở trên nhưng không được, chỉ toàn tiếng Nhật thôi. Bạn đọc bản novel ở trên đó bằng tiếng Nhật sao? Thế thì mình chịu rồi. Bạn có biết ở đâu có bản tiếng anh không? (giá có tiếng việt thì tốt nhưng mà chắc chắn là… chẹp chẹp). Nếu không có bản tiếng anh, liệu bạn có vui lòng bỏ chút thời gian để viết kỹ hơn về nội dung không? Mình rất thích bản Synchronicity này, nếu hiểu kỹ nó hơn thì thật tuyệt! Cảm ơn bạn trước.

  2. http://vocaloidotaku.net/ar/t170.htm <- Nếu là tiếng Anh thì bạn có thể đọc một phần tóm tắt ở đây. Dịch Synchronicity khá khó, nên mình hầu như chỉ đọc nắm ý thôi (và bỏ quên việc dịch Syn cũng khá lâu) ^^" Chắc sắp tới cũng sẽ tiến hành dịch lại (và dịch tiếp).

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s