[Sound Horizon] // Elysion – El no ehon : Majo to Lafrenze

Serpens trong tiếng Latin nghĩa là “rắn”, chỉ chòm Cự Xà; ngoài ra rắn còn là biểu tượng cho sự tái sinh. Tớ nhìn từ này lại liên tưởng đến serpent, dùng để chỉ con rắn (thực chất là Satan hóa thân) đã dụ Eva ăn trái cấm.

Hoa Lycoris (Bỉ ngạn hoa/man châu sa hoa) là đóa hoa mọc ở suối vàng, dẫn đường cho người chết đến kiếp sau. Tuy nhiên ở đây, địa phủ gồm Elysion (thiên đường) và Abyss (địa ngục, hay tên đúng là Tartarus) phân ra đôi bờ, Lycoris mọc ở bên bờ Elysion. Những kẻ không được đầu thai sẽ ở bên bờ Abyss, và Lafrenze là “cánh cửa” để dẫn đến Elysion. Eurydice của chúng ta ở bên bờ Elysion *tất nhiên*.

Hình ảnh ngọn nến lụi tàn, ví nến như sinh mạng, những kẻ đã chết cố băng qua sông, nhưng kết cuộc cũng chỉ bị sông nuốt chửng. Nhân tiện nói thêm, có năm con sông ở dưới địa phủ (trong bài hát đã được gộp làm một, và để ý kỹ sẽ thấy hình ảnh các con sông trong lời hát) gồm Acheron (con sông của tang thương), Lachytus (con sông của oán thán), Phlegethon (con sông của lửa), Lethe (con sông của lãng quên) và Styx (con sông của sự căm ghét).


Bác Abyss sao lại mua sách thế này cho bé El nhỉ (_ __)

Ngứa tay dịch bài này, tìm lại cảm hứng T^T

—–

エルの絵本 魔女とラフレンツェ

Eru no ehon : Mahou to Lafurentse
Sách tranh của El : Phù thủy và Lafrenze

.

【如何にして楽園の扉は開かれたのか・・・】
Ikaga ni shite rakuen no tobira wa hirakareta no ka…
Bởi vì đâu mà cánh cửa dẫn đến thiên đường bị mở ra…

鬱蒼と茂る暗緑の樹々 不気味な鳥の鳴き声
ある人里離れた森に その赤ん坊は捨てられていた

Ussou to shigeru anryoku no kigi bukimi na tori no nakigoe
Aru hitozato hanareta mori ni sono akanbou wa suterarete ita

Màu xanh dày đặc bởi bóng đại thụ trập trùng, lẫn tiếng quạ kêu đâu đây
Trong chốn rừng hoang vắng bóng người, đứa bé sơ sinh ấy bị bỏ rơi

幸か…不幸か…人目を憚るように捨てられていたその子を拾ったのは
王国を追われた隻眼の魔女 《深紅の魔女と謳われた》(Crimson)のオルドローズ

Kou ka… Fukou ka… hitome wo habakaru you ni suterarete ita sono ko wo hirotta no wa
Oukoku wo owareta sekigan no majo 《shinku no majo to utawareta》 kurimuzon no oudo roosu

Là phúc… Hay là họa… Đứa trẻ bị bỏ rơi để tránh sự nhòm ngó của người đời, cuối cùng đã được nhận nuôi
Bởi mụ phù thủy chột mắt bị vương quốc truy đuổi, 《xưng danh Phù Thủy Đỏ》 (Crimson Old Rose )

銀色の髪に 緋色の瞳 雪のように白い肌
拾われた赤ん坊は いつしか背筋が凍る程美しい娘へと育った…

Gin’iro no kami ni hiiro no hitomi yuki no you ni shiroi hada
Hirowareta akanbou wa itsushika sesuji ga kooru hodo utsukushii musume e to sodatta..
.
Cùng mái tóc bạc, đôi mắt đỏ màu máu tươi, làn da trắng như tuyết
Đứa bé đỏ hỏn được nhận nuôi ngày xưa, tự lúc nào đã trở thành một thiếu nữ xinh đẹp đến thảng thốt…

.

流転こそ万物の基本 流れる以上時もまた然り
二つの楽園を巡る物語は 人知れず幕を開ける…

Ruten koso banbutsu no kihon nagareru ijou toki mo mata shikari
Futatsu no rakuen wo meguru monogatari wa hitoshirezu maku wo akeru…

Lẽ tự nhiên, vạn vật chuyển dời, dòng thời gian chảy trôi kia càng không ngoại lệ
Câu chuyện xoay quanh hai cõi thiên đường, dần vén lên bức màn bí mật…

(くやしい…出してくれ…助けてくれ…)
(Kuyashii… Dashite kure… Tasuke kure…)
(Tôi không chịu được nữa… Cho tôi ra khỏi đây… Làm ơn giúp tôi…)

【ラフレンツェや…忘れてはいけないよ…】
【Rafurentse ya… Wasurete wa ikenai yo…】
【Lafrenze à… Con không được phép quên…】

銀色の髪を風になびかせて 祈るラフレンツェ 死者の為に…
小さな唇が奏でる鎮魂歌(レクイエム) 歌えラフレンツェ 永遠(とわ)に響け…

Gin’iro no kami wo kaze ni nabikasete inoru Rafurentse shisha no tame ni…
Chiisa na kuchibiru ga kanaderu rekuiemu (Requiem) utae Rafurentse towa ni hibike…

Gió xối tung mái tóc bạc, Lafrenze mãi cầu nguyện cho những kẻ đã chết…
Bờ môi nhỏ hát lên khúc cầu hồn, hát đi Lafrenze, vang tận muôn ngày sau…

時を喰らう大蛇(セレペンス) 灼けた鎖の追走曲(カノン)
狂い咲いた曼珠沙華(リコリス) 還れない楽園(エリュシオン)
蝋燭が消えれば 渡れない川がある
始まりも忘れて 終わらない虚空(そら)を抱く……

Toki wo kurau serepensu (Serpens) yaketa kusari no kanon
Kuruizaita rikorisu (Lycoris) kaerenai eryushion (Elyson)
Rousoku ga kiereba watarenai kawa ga aru
Hajimari mo wasurete owaranai sora wo daku…

Con rắn độc nuốt chửng thời gian, khúc hát đuổi nhau trên những sợi xích mục rữa
Hoa bỉ ngạn nở trái mùa, nơi thiên đường không lối về
Lúc những ngọn nến lụi tàn, chỉ còn con sông không sao băng qua được
Lòng chẳng còn nhớ nổi thuở ban đầu, nàng cứ thế ôm lấy hư không vô tận…

〔Creature’s voice〕 「――オノレラフレンツェ」…悲痛な叫びの不響和音(ハーモニー)
〔Un-satisfied〕  「――ニクキラフレンツェ」…呪怨の焔は燃ゆる

Creature’s voice 「――ONORE Rafurentse」… Hitsuu na sakebi no haamonii (Harmony)
Unsatisfied 「――NIKUKI Rafurentse」… Juon no honoo wa moyuru

Giọng của những kẻ đã chết 「――Lafrenze, quân ti tiện」 …Chuỗi gào thét bi thống dồn dập nhói tai
Không sao thỏa lòng 「――Lafrenze, đồ quỷ dữ」 …Ngọn lửa oán nguyền rực cháy

儚い幻想と知りながら 生者は彼岸に楽園を求め
死者もまた 還れざる彼岸に楽園を求める
彼らを別つ流れ 深く冷たい冥府の川
乙女の流す涙は 永遠に尽きることなく
唯…嘆きの川の水嵩を増すばかり…

Hakanai gensou to shirinagara seija wa higan ni rakuen wo motome
Shisha mo mata kaerezu higan ni rakuen wo motome
Karera wo wakatsunagare fukaku tsumetai meifu no kawa
Otome no nagasu namida wa eien ni tsukiru koto naku
Tada… nageki no kawa no mizukasa wo masu bakari…

Dù biết mộng tưởng ngắn ngủi, người sống mãi tìm đến thiên đường bên kia sông
Những kẻ đã chết dù không thể quay về, vẫn muốn đến được thiên đường bên kia bờ
Họ, từng kẻ một, bị cuốn trôi bởi con sông sâu chốn âm phủ
Dòng lệ của người thiếu nữ, mãi chẳng còn tuôn rơi được nữa
Chỉ còn lại… Dòng chảy của con sông tang thương không ngừng cuộn dâng…

.

――少女を悪夢から呼び醒ます 美しき堅琴の調べ
哀しい瞳をした弾き手 麗しきその青年の名は…

――Shoujo wo akumu kara yobisamasu utsukushiki katakoto no shirabe
Kanashii hitomi wo shita hikite uruwashiki sono seinen no na wa…

――Âm thanh đưa người thiếu nữ thoát khỏi cơn ác mộng, nàng vội tìm kiếm tiếng đàn lia tuyệt diệu ấy
Chàng nhạc sĩ với đôi mắt buồn thương, danh xưng của người con trai tuấn tú ấy là…

【ラフレンツェや…忘れてはいけないよ…
お前は冥府に巣喰う、亡者どもの手から、この世界を守る為の、
最後の門の番人、純潔の結界を、破らせてはいけないよ…】
【Rafurentse ya… wasurete wa ikenai yo…
Omae wa meifu ni sukuu, moujadomo no te kara, kono sekai wo mamoru tame no,
Saigo no mon no ban’nin, junketsu no kekkai wo, yaburasete wa ikenai yo…】

【Lafrenze à… Con không được phép quên…
Con gắn liền với địa ngục, vì để bảo vệ thế giới này tránh khỏi bàn tay của những kẻ đã chết,
Là người bảo vệ cánh cửa cuối cùng, con không được phép để kết giới thuần khiết đó bị xâm hại…】

祖母が居なくなって 唇を閉ざした
吹き抜ける風 寂しさ孤独と知った
彼が訪れて 唇を開いた
嬉しくなって 誓いも忘れていった…
Soba ga inaku natte kuchibiru wo tozashita
Fukitsukeru kaze sabishisa kodoku to shitta
Kare ga otozurete kuchibiru wo hiraita
Ureshiku natte chikai mo wasurete itta…
Khi người bà qua đời, môi nàng đã khép lại
Cơn gió lướt qua, nàng biết đến nỗi cô đơn cùng tận
Khi chàng ghé bước vào đời nàng, bờ môi ấy lại mở ra
Nàng chìm trong hạnh phúc đến quên cả lời thề…

――それは
手と手が触れ合った 瞬間の魔法
高鳴る鼓動 小さな銀鈴(ベル)を鳴らす
瞳と瞳見つめ合った 瞬間の魔法
禁断の焔 少女は恋を知った…

――Sore wa
Te to te ga fureatta shunkan no mahou
Takanaru kodou chiisana beru (bell) wo narasu
Me to me mitsumeatta shunkan no mahou
Kindan no honoo shoujo wa koi wo shitta…

――Và ấy là
giây phút đôi tay chạm nhau, thứ phép thuật sét đánh
Cái thót tim như đóa hoa chuông chợt rung lên
giây phút bốn mắt gặp nhau, thứ phép thuật sét đánh
Bừng ngọn lửa cấm kị, nàng biết đến tình yêu…

一つ奪えば十が欲しくなり 十を奪えば百を欲しくなる
その焔は彼の全てを 灼き尽くすまで消えはしない…

Hitotsu ubaeba juu ga hoshikunari juu wo ubaeba hyaku wo hoshikunaru
Sono honoo wa kare no subete wo yakitsukusu made kie wa shinai…

Đạt được một thì nàng lại muốn mười, đạt được mười nàng lại muốn cả trăm
Ngọn lửa chẳng lụi tàn, chừng nào chưa tiếm đoạt chàng trọn vẹn…

【ラフレンツェや…忘れてはいけないよ…】
【Rafurentse ya… Wasurete wa ikenai yo…】
【Lafrenze à… Con không được phép quên…】

.

愛欲に唄うラフレンツェ 純潔の花を散らして
愛憎も知らぬラフレンツェ 漆黒の焔を抱いて
彼は手探りで闇につながれた 獣の檻を外して
少女の胎内(なか)に繋がれた 冥府の底へと堕ちてゆく…

Aiyoku ni utau Rafurentse junketsu no hana wo chirashite
Aizou mo shiranu Rafurentse shikkoku no honoo wo daite
Kare wa tesaguri de yami ni tsunagareta kemono no ori wo hazushite
Shoujo no naka ni tsunagareta meifu no soko e ochite yuku…

Lafrenze cất tiếng ca trong dục vọng, đóa hoa thánh thiện dần tàn phai
Lafrenze chẳng còn màng yêu ghét, ôm ấp ngọn lửa ám muội
Tay chàng lần lướt, lôi ra chiếc lồng giam con quái vật gắn mình cùng bóng đêm
Từ “bên trong” của người thiếu nữ, chàng sa chân xuống tận cùng âm ty…

――近づいて来る足音
やがて彼(オルフェウス)が乙女(エウリュディケ)の手を引いて
暗黒の階段を駈け上がって来る
けれど少女は裏切りの代償として 残酷な呪いを歌った
嗚呼…もう直ぐ彼は…彼は振り返ってしまうだろう――

――Chikazuite kuru ashioto
Yagate kare (Orupheusu) ga kanojo (Euryudike) no te wo hiite
Ankoku no kaidan wo kakeagatte kuru
Keredo shoujo wa uragiri no daishou to shite zankoku na noroi wo utatte
Aa… Mou sugu kare wa… Kare wa furikaette shimau darou――

――Tiếng bước chân mỗi lúc một gần
Chẳng mấy chốc, Orpheus, nắm tay Eurydice,
Chạy thật nhanh khỏi những bậc thang chốn âm ty
Thế nhưng, người con gái, để trả thù sự phản bội ấy, đã cất lên lời nguyền tàn độc
Ôi… Liền sau đó, chàng đã… Có phải cuối cùng, chàng đã quay đầu nhìn lại――

.

【魔女がラフレンツェを生んだのか…
ラフレンツェが魔女を生んだのか…
物語はページの外側に…

【Majo ga Rafurentse wo unda no ka…
Rafurentse ga majo wo unda no ka…
Monogatari wa peeji no sotogawa ni…

【Liệu có phải phù thủy sinh ra Lafrenze…
Hay, Lafrenze đã sinh ra phù thủy…
Phần truyện ấy nằm ngoài những trang giấy này…

斯くして…楽園の扉は開かれた】
Kakushite… Rakuen no tobira wa hirakareta】
Và vì lẽ ấy… Cánh cửa dẫn đến thiên đường đã bị mở ra】

Advertisements

Published by

AlexCab

Lunalis firr ayaile minatro, bleiei yarr drrojitu.

4 thoughts on “[Sound Horizon] // Elysion – El no ehon : Majo to Lafrenze”

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s