[Vocaloid] // Hane wa nai kedo watashi wa toberu

羽根はないけど私は飛べる

Hane wa nai kedo watashi wa toberu
Đã không có đôi cánh, vậy thì em sẽ nhảy

– Nhạc & lời :kaoling – PV:taichi –

.

.

.

re-lue shezue rua ve dui twala fetue-la ha-fotuna
re-re shetsera ueduto waa-ra ferera ha~ fotuna
(残された私の痛みを、伝えてください)
Hãy kể em nghe, nỗi đau của chàng khi bỏ em lại.

re-lue at siesta twala-fe, rueriah
re-re itu shesuta tuwaara, fereria
(残された心の、行く先を教えてください)
Hãy cho em biết, trái tim bị bỏ rơi này biết tìm đến đâu.

.

過去にとどまりし日の 続きを話そうか
深い夜へと刻む祈り
姿ははるか遠く

Kako ni todomarishi hi no tsuzuki wo hanasou ka
Fukai yoru e to kizamu inori
Sugata wa haruka tooku

Em sẽ kể về phần tiếp theo của cái ngày khép lại quá khứ ấy nhé?
Lời nguyện cầu khắc sâu trong đêm thẳm
Bóng dáng ai ở phương trời xa xăm

.

shelettie a-liah cele-tuwa ya miliar
vele tir fa-ruya
cele-tuwa ye lieztir

sheretieriia serettuwa ya miiria
ueretti faruuya
serettua ya riizuta

(この世で一番優しい記憶
一番、愛しい記憶)

Kí ức dịu êm nhất thế gian
Kí ức yêu dấu nhất

.

あの日終わった夢の 続きを話そうか
音の無い世界呼び覚ます
胸の奥 君の声

Ano hi owatta yume no tsuzuki wo hanasou ka
Oto no nai sekai yobisamasu
Mune no soko kimi no koe

Em sẽ kể phần tiếp nối của giấc mộng đã tàn ngày ấy nhé?
Nơi thế giới đã chìm trong câm lặng, bỗng vang lên
Từ trong tận đáy lòng, là giọng nói của chàng

Iris-tria (聴こえる) 響く鐘の音に
shies-tie et la fertie reye (私は空を見上げた)
花は閉じ還る 遠遠く彼のゆく場所へ

Irisutoria hibiku kane no ne ni
shiessuti etu rafferuti reeye
Hana wo tojikaeru tooku tooku kare no yuku basho e

Nghe âm vang từ tiếng chuông giáo đường
Em ngẩng đầu nhìn trời cao
Chỉ còn biết gửi những đóa hoa về nơi xa, xa xôi ấy, nơi chàng sẽ đi qua

羽根はないけれど私は飛べる
瞳とじてあの空に思い馳せて
君がいなくても私は走る
芽吹く大地に根をはって
歌う 君の記憶

Hane wa nai keredo watashi wa toberu
Hitomi tojite ano sora ni omoikasete
Kimi ga inakute mo watashi wa hashiru
Mebuku daichi ni ne wo hatte
Utau kimi no kioku

Đã không có đôi cánh, vậy thì em sẽ nhảy
Nhắm mắt lại, em như thấy bầu trời cuốn lấy em
Dù người không còn, em vẫn sẽ tiếp tục rong ruổi
Cội rễ bám nơi đất rồi sẽ nảy mầm
Và cất lên những kí ức về chàng

.

shelettie a-liah cele-tuwa ya miliar
vele tir fa-ruya
cele-tuwa ye lieztir

sheretieriia serettuwa ya miiria
ueretti faruuya
serettua ya riizuta

(この世で一番優しい記憶
一番、愛しい記憶)

Kí ức dịu êm nhất thế gian
Kí ức yêu dấu nhất

.

やまない雨にぬれて 心をつむごうか
君は眠る はるか遠く
時をとめて永久に

Yamanai ame ni nurete kokoro wo tsumugou ka
Kimi wa nemuru haruka tooku
Toki wo tomete towa ni

Giữa cơn mưa tuôn rơi không dứt, em sẽ dệt tiếp mối tơ lòng này nhé?
Chàng yên ngủ nơi phương trời xa
Giữa vĩnh hằng thời gian mãi dừng lại

.

reni tuei stie-vi, aliah rushes lattier esta (あの日、君は何の為に)
miah latir le, yestella fetre yattie arye (私に背を向けて、そして還らなかった)

reni tuei sutiiuiaria ruushe rati eesuta
mia rati ree iesutira feture yati aaria

Ngày ấy, người là vì điều gì
Lại quay lưng với em, để rồi vĩnh viễn không về nữa

.

Iris-tria (聴こえる) 響く風の声
雲はとどまらず 遠く遠く彼のいる場所へ

Irisutoria hibiku kaze no koe
Kumo wa todomarazu tooku tooku kare no iru basho e

Nghe thấy âm vang tiếng gió
Những đám mây không ngừng trôi xa, thật xa, hướng về nơi có chàng

羽根はないけど私は飛べる
瞳とじてあの空に手を伸ばして
君がいなくても私は生きる
緑輝く丘に立ち
歌う 君の記憶

Hane wa nai kedo watashi wa toberu
Hitomi tojite ano sora ni te wo nobashite
Kimi ga inakute mo watashi wa ikiru
Midori kagayaku oka ni tachi
Utau kimi no kioku

Đã không có đôi cánh, vậy thì em sẽ nhảy
Nhắm mắt lại, vươn tay với lấy bầu trời kia
Dù người không còn, em vẫn sẽ sống
Đứng trên ngọn đồi sắc xanh lấp lóa
Cất lên những kí ức về người

続く世界に根をはって
歌う 君の記憶

Tsuzuku sekai ni ne wo hatte
Utau kimi no kioku

Cội rễ lan nơi thế gian vẫn tiếp diễn đó
Cất lên những kí ức về người

Advertisements

Published by

AlexCab

Lunalis firr ayaile minatro, bleiei yarr drrojitu.

2 thoughts on “[Vocaloid] // Hane wa nai kedo watashi wa toberu”

  1. Mình là mình fav mạnh bài này T__T Nhờ bài này mà yêu luôn em Miku.

    Mà mình hỏi tí nhé. 羽根はないけど私は飛べる, 飛べる là có thể bay mà ha? Mình nghĩ nó được dịch là “Không có cánh, em vẫn sẽ bay được” chứ? Hông lẽ mình dịch sai rồi? T__Tv

    Thích bản dịch của bạn quá. Bạn Cab dịch hay~

    Ngày lành.

    Tử Linh.

  2. Cái chữ “nhảy” đó không phải là nhảy múa, là dậm nhảy (cao). 飛べる đúng là “bay”, nhưng ngoài nghĩa đó còn có nghĩa “nhảy, lao đi” (do hán tự là PHI/飛). Ngay từ lúc nhìn tựa thì nghĩ luôn dịch ra là “nhảy”, vì “không có đôi cánh (không thể bay được), em vẫn có thể nhảy thật cao (thay vì bay – điều em không thể làm được)”… đại để là vậy, hình ảnh đó tương phản mạnh hơn; với lại làm điều mình có thể làm thay vì cố làm điều mình không thể, nó cũng giống diễn ý của bài hát : cô gái đó dù rất yêu, nhưng không vì người yêu chết trận mà… chết theo để được ở bên người yêu, ngược lại vẫn tiếp tục sống để giữ tình yêu đó “sống”… Một lý do tào lao khác là do ngữ âm của “toberu” khi hát lên (ngang-sắc-huyền), nó cho cám giác giống “nhảy” hơn là “bay”.
    Cái đó dù sao cũng chỉ là cảm nhận cá nhân thôi :)) Biết đâu sau này đổi ý, già đi suy nghĩ khác hơn thì có lẽ sẽ sửa lại :)) Câu của bạn dịch cũng là đúng, không phải sai 😀

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s